Thứ Bảy, 31 tháng 8, 2013

THỰC PHẨM GIÀU CHẤT XƠ GIÚP TĂNG TUỔI THỌ

Sử dụng thức ăn chứa lượng lớn chất xơ có thể giảm nguy cơ tử vong sớm do mắc các bệnh hệ tuần hoàn, nhiễm trùng hay các căn bệnh đường hô hấp.

Chất xơ có nhiều trong rau củ quả

Đây là kết luận được nêu ra trong một công trình nghiên cứu do tạp chí “Archives of Internal Medicine” điện tử vừa công bố.

Chất xơ (chất sợi) là một phần của các sản phẩm làm từ thực vật (rau, quả, ngũ cốc) – mặc dù không tiêu hóa hoàn toàn – nhưng vẫn có ảnh hưởng tích cực đến các quá trình sinh lý học xuất hiện trong cơ thể chúng ta. Nhiều người khi nói đến chất xơ thường liên tưởng đến các phương pháp dinh dưỡng giảm béo, nhưng thực ra chất xơ có vai trò rộng hơn nhiều: giúp cho sự nhu động của ruột, tạo thuận lợi cho tiêu hóa, giúp giảm cholesterol và glucoza trong máu, giảm huyết áp, giảm các trạng thái viêm nhiễm và loại bỏ khỏi cơ thể các chất độc hại. Bằng cách đó, nó góp phần giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh về hệ tuần hoàn, tiểu đường, béo phì, thậm chí – như một số công trình nêu gợi ý – giảm thiểu một số căn bệnh ung thư.

Các nhà khoa học thuộc Viện nghiên cứu Ung thư Quốc gia ở Rockville nước Mỹ đã tiến hành phân tích những số liệu thu được từ trên 219 ngàn đàn ông và 169 ngàn phụ nữ tham gia trong một công trình nghiên cứu dài hạn nhằm xác định mối liên quan giữa chế độ dinh dưỡng và tình trạng sức khỏe. (AARP Diet and Health Study). Những người tham gia chương trình ngay từ đầu đã điền vào phiếu thăm dò những câu hỏi liên quan đến việc sử dụng các loại thức ăn khác nhau. Các nhà nghiên cứu theo dõi tình trạng sức khỏe của những người tự nguyện tham gia chương trình là 9 năm liên tục. Trong thời gian đó, tổng cộng 20 ngàn đàn ông và trên 13 ngàn phụ nữ đã mất. Các nhà khoa học thu thập thông tin liên quan đến nguyên nhân tử vong ở họ.

Trong nhóm những người sử dụng thức ăn giàu chất xơ nhất, nguy cơ tử vong vì các căn bệnh hệ tuần hoàn, các bệnh lây nhiễm và các bệnh đường hô hấp giảm từ 24 đến 56 phần trăm ở đàn ông và từ 34 đến 59 phần trăm ở phụ nữ. Một công trình phân tích riêng rẽ đã chỉ rõ rằng mối quan hệ này chủ yếu liên quan đến chất xơ trong các sản phẩm ngũ cốc còn nguyên hạt, chứ không phải các loại thức ăn có nguồn gốc khác như rau quả. Việc sử dụng chất xơ loại này với lượng lớn nhất sẽ góp phần giảm thiểu nguy cơ tử vong vì tất cả các nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân mắc các bệnh tim mạch, ung thư và các bệnh hệ hô hấp.Kết quả cho thấy những người sử dụng thức ăn có nhiều chất xơ nhất (tức là 29,4 gam mỗi ngày đối với đàn ông và 25,8 gam đối với phụ nữ) thì giảm được 22 phần trăm nguy cơ tử vong vì những nguyên nhân khác nhau so với những người sử dụng thức ăn ít chất xơ hơn (chỉ khoảng 12,6 gam mỗi ngày đối với đàn ông và 10,8 gam đối với phụ nữ).

Các tác giả công trình nghiên cứu nhân dịp này đã nhắc lại rằng theo quy định về dinh dưỡng ở Mỹ, cứ 1 000 kilo calo được cung cấp cho cơ thể thì cần phải có 14 gam chất xơ có nguồn gốc rau quả và sản phẩm làm từ ngũ cốc nguyên hạt.

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cũng khuyến khích sử dụng từ 27 đến 40 gam chất xơ mỗi ngày. Nhưng kết quả các công trình nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Khoa học Dinh dưỡng của người và Tiêu dùng của Đại học Kinh tế Nông thôn (Varsava), tại Ba Lan trong những năm 1996-2007, mức sử dụng chất xơ hàng ngày chỉ chưa đầy 24 gam/người, tức là còn thấp hơn giới hạn tối thiểu mà WHO khuyến khích.

GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA NẤM


Thế giới nấm rất phong phú và đa dạng, có loại nấm dùng để chế biến món ăn, có nấm dùng làm thuốc và có không ít loại nấm độc hại có thể gây tử vong. Nên dùng nấm, bạn nên hiểu rõ công dụng từng loại nấm.

Nấm là thực phẩm có chứa nhiều chất dinh dưỡng, đặc biệt trong nấm cóc chứa thành phần protein cao hơn so với các loại củ, quả tươi khác. Trong 100g nấm tươi có chứa khoảng 50%. Những vitamin và chất khoáng hiện hữu trong nấm phải kể đến là vitamin B2, B12, manhê, canxi… và một số các axít amin mà tự cơ thể không thể tổng hợp được.
Chọn lựa và bảo quản Nấm

Các loại nâm

Nấm rơm

Có hình dạng tròn, thường có hai màu là trắng và trắng xám. Cánh của nấm xốp, giòn và có nhiều lớp. Đây là loại nấm được sử dụng rộng rãi trong chế biến món ăn nhờ có giá trị dinh dưỡng cao. Nấm rơm có vị ngọt, tính mát, rất bổ dưỡng đối với những người có bệnh cao huyết áp, rối loạn lipid trong máu, xơ vữa động mạch, tiểu đường, ung thư và các bệnh có liên quan đến bệnh lý mạch vành tim. Có thể chế biến nấm rơm để ăn hoặc kết hợp với các nguyên liệu khác để làm món ăn bài thuốc.

Nấm hương

Ăn nấm hương giúp điều hòa khí huyết, tăng cường hoạt động của hệ miễn dịch cơ thể, ngừa sỏi mật, giảm cholesterol trong máu, ức chế tế bào gây ung thư, và kích thích hoạt động của hệ tiêu hóa. Nấm hương còn là thực phẩm lý tưởng đối với bệnh nhân thiếu máu do thiếu chất sắt, huyết áp cao, tiểu đường và trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng. Đặc biệt, chất Ergosterol có trong nấm hương dưới tác dụng của tia cực tím trong ánh nắng mặt trời sẽ chuyển hóa thành vitamin D2 giúp cơ thể đề phòng và chữa bệnh còi xương rất hiệu quả.

Nấm bào ngư

Có màu xám, nâu thẫm hoặc nâu nhạt. Thịt nấm có màu trắng và dày. Nấm bào ngư thích hợp với những bệnh nhân bị rối loạn tiêu hóa và có công dụng phục hồi chức năng của lá gan.

Nấm mỡ

Nấm mỡ chứa nhiều chất đạm, các nguyên tố vi lượng và axít amin, có công dụng giảm lượng đường và cholester trong máu, ngừa bệnh ung thư và cải thiện chức năng của lá gan. Nấm mỡ cũng thích hợp với sản phụ thiếu sữa, người chán ăn, viêm phế quản của nấm mỡ và tạo ra được hương vị thơm ngon, nấm mỡ cần được chế biến kết hợp với nhiều loại thực phẩm khác.

Nấm mèo đen

Trong nấm mèo chứa nhiều protit, vita-min và chất khoáng, rất tốt đối với người mắc bệnh cao huyết áp, thiểu năng tuần hoàn não bộ. Nấm mèo còn có công dụng ức chế quá trình ngưng tụ tiểu cầu, chống đông máu do nghẽn mạch và ngăn ngừa sự hình thành các mảng xơ vữa trong lòng huyết quản. Với tính năng lượng huyết và hoạt huyết, nấm mèo đen còn là thực phẩm quí giá có tác dụng giảm cholesterol trong máu và cải thiện hoạt động tuần hoàn máu.

Nấm kim châm

Trong nấm kim châm chứa nhiều vita-min, axit amin, chất lysine có công dụng cải thiện chiều cao và trí tuệ của trẻ nhỏ.

Nấm ngon thường có tai nấm dày và đầy đặn. Với nấm tươi, cần chọn nấm có màu sắc tươi mới, mùi thơm hấp dẫn. Không chọn mua nấm bị dập nát, có mùi ôi hư. Nên đặt nấm ở nơi thoáng mát, tránh buộc kín trong túi nylon. Để bảo quản nấm được lâu, nên nhặt sạch phần rơm rác bám dính trên nấm và cắt bỏ gốc, trụng sơ qua sau đó ngâm trong nước lạnh, rửa sạch và cho vào ngăn mát tủ lạnh.

Với nấm khô, nên chọn loại chắc tay, không bị đứt gãy, không có vết mốc và chọn những nhãn hiệu có uy tín. Nên bảo quản nám nơi thoáng mát, không nên cho vào túi nylon buộc kín. Khi cần sử dụng, ngâm nấm trong nước ấm khoảng 10 phút đẻ nấm nở hẳn, sau đó rửa sạch và cắt bỏ chân nấm.

Phân biệt giữa nấm thường và nấm độc

Nấm độc

Thường có nhiều màu sắc khác nhau, một số loại nấm độc có màu sắc rất bắt mắt và sặc sỡ. Những nơi ẩm ướt và bị ô nhiễm là nơi trú ngụ của nấm độc. Trong nấm độc có chứa nhiều nước và nước có màu trắng đục giống như sữa bò. Rễ của nấm độc có khuynh hướng thay đổi màu sắc khi chế biến trong vật dụng bằng bạc, nấm độc có thể biến vật dụng thành màu đen. Nếu ăn trúng nấm độc, ở mức độ nhẹ sẽ bị nôn mửa, toàn thần mệt mỏi, đi tiêu nhiều lần trong ngày. Ở mức độ nặng có thể trụy tim mạch hoặc tử vong. Do vậy, cần hết sức lưu ý để tránh nhầm lẫn giữa hai loại nấm.

Nấm thường

Thường chỉ có màu trắng hoặc màu nâu chì. Nấm không độc chỉ mọc ở những nơi khô ráo và sạch sẽ. Thân nấm không độc thường cứng hơn chứa ít nước, nước trong nấm tiết ra có màu trắng trong. Màu sắc của nấm thường vẫn giữ nguyên vẹn khi chế biến.
Nấm là thực phẩm có chứa nhiều chát dinh dưỡng, đặc biệt trong nấm có chứa thành phần protein cao hơn so với các loại củ, quả tươi.




TẠI SAO ĂN UỐNG PHẢI HỢP LÝ VÀ GIỮ CÂN NẶNG PHÙ HỢP


Nhu cầu Na+ ở trẻ em và người lớn £ 200mg, trong khi, thông thường, hàng ngày chúng ta ăn vào 4.000 – 6.000mg (tương đương 10g-15g muối, lượng Na+ chiếm 40% trong NaCl) tức là cao hơn nhiều so với nhu cầu.Việc tiêu thụ quá nhiều muối còn dẫn đến một số bất lợi khác đối với sức khỏe như :

Rau, củ, quả không thể thiếu trong thực đơn của bạn

· Giữ nước trong các bệnh suy tim, thận nhiễm mỡ.
· Gây phù chu kỳ , phù trước kỳ kinh, phù vô căn.
· Tăng co thắt, kích thích cơn suyễn.
· Liên quan đến ung thư dạ dày .
· Tăng thải Ca++ qua thận, tăng nguy cơ loãng xương.

Do vậy việc giảm lượng muối (Na+) ở người cao huyết áp luôn được khuyến cáo ngay ở giai đoạn đầu điều trị không dùng thuốc.

Dư thừa cân nặng cũng đang là vấn đề sức khỏe toàn cầu với tỉ lệ gia tăng khắp mọi nơi. Tại Mỹ, với tỉ lệ người dư thừa cân nặng chiếm khoảng 50% dân chúng và là nguyên nhân của 20-30% trường hợp cao huyết áp.


Thứ Sáu, 30 tháng 8, 2013

VÌ SAO TRẺ KHÔNG NÊN XEM TIVI QUÁ NHIỀU


Các chuyên gia cho biết, xem tivi quá nhiều có thể gây hại cho trẻ. Vì vậy các bậc phụ huynh nên hạn chế tối đa thời gian trẻ xem tivi, cũng như lựa chọn những chương trình phù hợp với trẻ. 
Không nên cho trẻ xem tivi nhiều

Quỹ Nemours đưa ra một số nguy cơ khi trẻ xem tivi quá nhiều mà không được giám sát:
- Tăng nguy cơ béo phì do thiếu hoạt động thể chất. - Chứng kiến các hành vi bạo lực trên phim ảnh có thể khiến trẻ nhỏ cảm thấy sợ và khó hiểu.
- Bị ảnh hưởng bởi những hành vi nguy cơ, như hút thuốc lá và lạm dụng rượu, mà trẻ có thể bắt chước theo.
- Tiếp xúc với các quảng cáo đồ ăn và đồ uống không lành mạnh.
Theo Antđ/HD

GIÁ THUỐC TRONG BỆNH VIỆN KHÔNG ĐƯỢC CAO HƠN GIÁ THỊ TRƯỜNG


Cục Quản lý Dược- Bộ Y tế vừa có công văn yêu cầu các bệnh viện tăng cường quản lý giá thuốc tại nhà thuốc trong bệnh viện, đảm bảo giá thuốc trong bệnh viện không cao hơn giá ngoài thị trường. 

Nhà thuốc bệnh viện

Ông Nguyễn Việt Hùng, Phó Cục trưởng Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cho biết, Bộ Y tế yêu cầu các bệnh viện thực hiện việc quản lý giá thuốc tại cơ sở bán lẻ thuốc trong bệnh viện theo đúng quy định.

Theo đó, đối với các mặt hàng thuốc có trong danh mục đấu thầu của chính bệnh viện, giá thuốc mua vào của cơ sở bán lẻ thuốc không được cao hơn giá thuốc trúng thầu tại cùng thời điểm.

Với các mặt hàng thuốc ngoài danh mục đấu thầu của bệnh viện thì Giám đốc bệnh viện phải quyết định chuyện mua thuốc và chịu trách nhiệm với danh mục thuốc và giá thuốc mua vào.

Trường hợp mặt hàng thuốc chưa có giá bán buôn kê khai hoặc kê khai lại, bệnh viện cần yêu cầu doanh nghiệp cung cấp bản kê khai với cơ quan quản lý Nhà nước về giá thuốc kèm theo cam kết bằng văn bản của doanh nghiệp về việc chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin đã cung cấp và chưa có ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý Nhà nước về giá thuốc đối với tính bất hợp lý của mức giá kê khai hoặc kê khai lại của doanh nghiệp cung cấp.

TẠM BIỆT RỤNG TÓC


Tóc xơ xác và rụng mỗi lần chải đầu hay gội đầu khiến mọi người lo lắng và thường đổ lỗi cho thời tiết hay do sử dụng hóa chất uốn nhuộm nhưng lý do thực sự của việc này lại chính là chế độ ăn uống của bạn. Vì vậy để có được mái tóc khỏe và không còn rụng, bước đầu tiên hãy thay đổi chế độ ăn uống, bổ sung những thực phẩm dưới đây vào thực đơn hàng ngày:

Rụng tóc làm bạn khó chịu

1. Đậu nành thúc đẩy sự phát triển tóc khỏe mạnh: Một chế độ ăn giàu chất đạm, đặc biệt là đậu nành giúp tóc phát triển khỏe.

2. Các loại ngũ cốc giúp ngăn chặn gàu, tái tạo tóc bị hư hỏng, gãy, rụng. 

3. Cá hồi chứa nhiều axit béo Omega 3 giúp tóc không bị khô.

4. Vitamin B như B2, B6 và B12 vận chuyển ôxy và chất dinh dưỡng cho da đầu và nang tóc, điều tiết bã nhờn, cải thiện sức mạnh của sợi tóc.

5. Vitamin C tự nhiên từ các loại trái cây như cam, chanh, bưởi như một loại kem dưỡng ẩm cho tóc.

6. Ớt, khoai tây và rau mầm chứa Silica ngăn chặn rụng tóc và làm chậm quá trình lão hóa của tóc.

8. Dầu nho đen, hoa anh thảo chứa axit béo omega-6 thiết yếu giúp tóc mạnh mẽ và sáng bóng. (Theo Antđ/Newbeauty)

Thứ Năm, 29 tháng 8, 2013

DA ĐẸP VỚI MẶT NẠ TỪ DIẾP CÁ


Diếp cá là loại thảo dược lành tính và có thể làm đẹp tuyệt vời cùng diếp cá.

Rau riếp cá

Diếp cá là loại thảo dược lành tính quen thuộc và dễ tìm. Ngoài tác dụng làm thực phẩm với khả năng chống nhiễm khuẩn, giúp nâng cao sức đề kháng, diếp cá còn được biết đến với công dụng làm đẹp hiệu quả, làm mát da và điều tiết lượng dầu thừa trên da. Hãy cùng điểm mặt những công thức làm đẹp tuyệt vời cùng diếp cá:

Công thức đơn giản nhất

Lấy 10 lá diếp cá rửa sạch, nghiền nát, rồi lấy bông mềm thấm phần nước cốt lau nhẹ lên da mặt và cổ. Sau đó, dùng các đầu ngón tay vỗ nhẹ khắp mặt khoảng 1 phút để nước cốt diếp cá thấm sâu vào da và rửa mặt sau 15 phút.

Với mặt nạ này, bạn có thể để qua đêm, vì khi bôi nước cốt diếp cá lên da, nó sẽ thẩm thấu rất nhanh, nhìn da mặt như có một lớp màng mỏng tự nhiên. Khi thức dậy vào ngày hôm sau, bạn chỉ cần rửa mặt nhẹ nhàng là đã có thể cảm nhận sự mềm mại và mát dịu rõ rệt.

Diếp cá + muối hạt

Giã nát diếp cá với một chút muối hạt, bạn sẽ được một hỗn hợp sền sệt và bôi lên mặt. Muối giúp da săn chắc hơn, điều tiết chất nhờn, đặc biệt là vùng chữ T. Ngoài ra, nó còn có tính sát khuẩn cao, giúp da thải độc, ngăn ngừa và chống lại mụn trứng cá.

Diếp cá + lô hội

Lô hội (nha đam) rất lành tính, phù hợp với da thường, da nhờn, da khô và da hỗn hợp. Khi kết hợp với diếp cá, đây sẽ là loại mặt nạ lý tưởng cho làn da nhờn và có mụn trứng cá.

Diếp cá có tính kháng khuẩn cao sẽ làm các nốt mụn xẹp xuống và giảm tấy đỏ, trong khi tinh chất có trong lá lô hội sẽ giúp các lỗ chân lông se lại, giảm đáng kể các vết thâm do mụn để lại và làm mát da rõ rệt. 

Bạn chỉ cần lấy nước cốt của diếp cá trộn đều với phần thịt bên trong của lá lô hội là có thể thưởng thức cảm giác dễ chịu của loại mặt nạ này.

Có một lưu ý nhỏ khi chế biến đó là bạn nên gọt bỏ vỏ xanh bên ngoài và lấy phần thịt màu trắng bên trong lá lô hội, bởi phần vỏ xanh có thể gây ngứa và kích ứng với làn da mẫn cảm.

Diếp cá + mật ong

Công thức này khá đơn giản: lấy 1 thìa mật ong nguyên chất trộn với 1 thìa nước cốt diếp cá. Mật ong giúp da dưỡng ẩm, kháng khuẩn, chống lão hóa, làm giảm vết mụn sưng tấy, giúp da sáng và mịn màng hơn. Khi dùng chung với diếp cá, bạn sẽ cảm nhận được sự tươi mát và căng mịn.

Để mặt nạ lá diếp cá phát huy hiệu quả tốt nhất, bạn nên dùng trước khi đi ngủ vì lúc đó làn da đã được nghỉ ngơi và có thể hấp thụ dưỡng chất nhiều nhất. 

Ngoài ra, bạn cũng không nên lạm dụng việc đắp mặt nạ, tốt nhất là sử dụng 2-3 lần/tuần, trong khoảng 15-20 phút. Khi đắp mặt nên tránh các vùng da nhạy cảm như mắt, lông mày, khóe miệng. Diếp cá rất dễ trồng, nên bạn có thể tự trồng để làm thực phẩm và làm đẹp, hay mua ở chợ và cất vào tủ lạnh dùng dần. Hãy sử dụng đều đặn các công thức trên hoặc thêm diếp cá vào những công thức làm đẹp bạn yêu thích, chắc chắn bạn sẽ có một làn da mịn màng và săn chắc.

BÍ ĐỎ CHỮA ĐAU ĐẦU TÁO BÓN


Bí đỏ có vị ngọt, tính ôn, không độc và chữa được nhiều loại bệnh.

Bí đỏ

Nếu bị đau đầu, táo bón, ho hay đau dạ dày… bạn có thể dùng bí đỏ để hỗ trợ việc điều trị.

Bí đỏ có vị ngọt, tính ôn, không độc, có tác dụng bổ trung, ích khí, chữa được nhiều loại bệnh. Hạt bí đỏ là một vị thuốc quý, thường được dùng chữa các chứng suy dinh dưỡng, thiếu sữa sau sinh, bệnh giun đũa, bí đại tiện, phì đại tuyến tiền liệt, ho…

Chữa đau đầu, táo bón: Dùng 100-200g cùi bí đỏ nấu canh ăn. Món này còn có tác dụng bổ khí lực, điều hòa tỳ vị.

Chữa mề đay, nứt đầu vú: Cuống bí đỏ trộn với dầu bí đỏ đắp lên chỗ nứt đầu vú, nốt mề đay.

Chữa thiếu máu, suy dinh dưỡng: Hạt bí đỏ rang vàng 60g, nhân lạc rang 30g, nhân hạt hồ đào 30g. Ăn hết một lúc, mỗi ngày một lần, ăn liên tục trong 15 ngày.

Chữa thiếu sữa sau sinh, phù nề chân tay: Hạt bí đỏ khô 20g, bóc vỏ lấy nhân (giữ lại màng xanh ngoài hạt), nghiền nát, cho thêm nước sôi và đường trắng đủ dùng, pha uống vào sáng sớm và chiều tối lúc đói bụng, uống liền trong ba ngày.

Chữa ho, tiêu đờm: Hạt bí đỏ 30g để cả vỏ, cho vào nồi đất rang cháy, nghiền thành bột. Khi uống cho thêm chút đường trắng. Ngày uống ba lần, mỗi lần 1,5g.

Chữa đau dạ dày: Quả bí đỏ sắc lấy nước uống.

XOA BÓP GIÚP CẢI THIỆN CẬN THỊ

Với tác dụng thông kinh hoạt lạc, thúc đẩy lưu thông khí huyết ở vùng mắt, cải thiện tình trạng thiếu dinh dưỡng của thần kinh thị giác và võng mạc - xoa bóp là một cách giúp cải thiện tình trạng mắt của người bị cận thị.

Xin giới thiệu các bước tiến hành để bạn đọc tham khảo.

Day huyệt tình minh là huyệt rất quan trọng cải thiện công năng của mắt.


1. Dùng ngón tay cái đặt theo lông mày, 4 ngón kia khép kín hơi co, tựa vào trán. Ngón tay cái nhè nhẹ xoa xát ra vào một độ ngắn, mỗi lần 8 cái, làm đi làm lại 8 lần (64 cái).

2. Bàn tay đặt ngang, đặt ngón tay giữa vào mí mắt trên: ngón tay đeo nhẫn đặt ở dưới lông mi của mi mắt dưới, từ từ vuốt mi mắt từ trong ra ngoài, phía đuôi mắt: xoa xát 36 lần.
3. Chà xát lòng bàn tay cho nóng ấm, áp sát vào mắt, nhắm mắt lại, dùng 3 ngón tay: ngón trỏ, ngón giữa và ngón áp út day tròn con ngươi mắt theo chiều kim đồng hồ 36 lần.

4. Hai ngón tay cái tỳ vào xương gò má, 3 ngón trỏ, giữa, áp út xoa xát vòng tròn mắt: bắt đầu từ đầu lông mày ra, theo xương hốc mắt xuống gò má, theo dọc sống mũi đi lên thành một vòng, làm 36 lần. Tác dụng làm tuần hoàn máu tốt hơn, mắt hết mờ.

Xung quanh mắt có các huyệt đạo quan trọng như: tình minh, đồng tử liêu, thừa khấp, ngư yêu, toản trúc có công năng chữa bệnh mắt.

Vị trí huyệt:

Toản trúc: chỗ lõm đầu trong lông mày.

Ngư yêu: khoảng giữa lông mày. Huyệt là điểm gặp nhau của đường ngang chia đôi lông mày với đường dọc qua chính giữa ổ mắt.

Thừa khấp: từ con ngươi xuống 0,7 tấc.

Đồng tử liêu: cách đuôi mắt 0,5 tấc.

Tình minh: chỗ lõm cách đầu trong mắt 0,1 tấc.

Trong các huyệt trên thì huyệt tình minh là quan trọng nhất, tác động vào huyệt này có thể phòng được bệnh cận thị, viễn thị, loạn thị, viêm kết mạc.

Khi bạn làm việc nhiều khiến mắt bị mệt mỏi, hoa mắt, nhìn không rõ, nên dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn day huyệt tình minh và vuốt xuống, lên nhiều lần.

Lưu ý: Nên tiến hành đều đặn, mỗi ngày 2 lần sáng và tối sẽ có hiệu quả. 


Thứ Tư, 28 tháng 8, 2013

9 CÁCH TRỊ HÔI MIỆNG


Hôi miệng là một chứng bệnh do nhiều nguyên nhân gây nên, hậu quả khiến cho người bệnh rất mặc cảm khi giao tiếp với người khác bằng lời nói. Khi mắc chứng bệnh này nhất thiết chúng ta phải đi khám để tìm hiểu nguyên nhân và từ đó có biện pháp chữa trị phù hợp. Trong y học cổ truyền, hôi miệng được gọi là “khẩu xú” và được trị liệu bằng nhiều biện pháp, trong đó có việc dùng thuốc ngậm và súc miệng. Dưới đây, xin được giới thiệu một vài phương thang điển hình.

Hoắc hương.
Phương 1:
Mộc hương 10g, đinh hương 10g, hoắc hương 10g, bạch chỉ 10g, hương nhu 10g, cát căn 20g, thạch tiêu thảo 30g. Tất cả đem sấy khô, tán vụn rồi đem sắc với 1000ml nước trong 10 phút, lọc bỏ bã lấy nước, đựng trong lọ kín dùng dần. Mỗi lần ngậm một ngụm dịch thuốc, lưu càng lâu càng tốt, sau đó nhổ đi không được nuốt, mỗi ngày 1 lần.

Phương 2: Nhi trà 10g, thạch vi 10g, binh lang 10g. Ba vị tán vụn sắc lấy nước để súc miệng, mỗi ngày 2 lần sáng sớm và tối trước khi đi ngủ.
Tỳ bà diệp.
Phương 3:
Hoắc hương 15g, thương truật 10g, băng phiến 1g. Đem hoắc hương và thương truật sắc lấy 500ml dịch chiết, hòa băng phiến rồi đựng vào lọ dùng dần, ngậm và súc miệng mỗi ngày 3 - 4 lần, không được nuốt.

Phương 4: Đinh hương 5g, lá trà 3g, hai thứ rửa sạch rồi cho vào miệng nhai kỹ trong 5 phút, 5 ngày là 1 liệu trình, kiêng ăn ớt cay.

Phương 5: Hắc phàn 1g, tỳ bà diệp 3g, kha tử 2g. Ba thứ đem tán vụn rồi sắc lấy nước để ngậm và súc miệng, mỗi ngày 3 đến 5 lần, không được nuốt


Thương truật
Phương 6:
Bạch đậu khấu 15g tán vụn sắc lấy nước, đựng vào lọ để dùng dần, mỗi ngày ngậm súc miệng 2 đến 3 lần.

Phương 7: Hồ hoàng liên 15g, đởm phàn 10g, kha tử 50g, bạc hà tử 50g, mật gấu 2g. Tất cả tán thành bột mịn, mỗi lần lấy 2 - 3g bột thuốc hòa với nước sôi để nguội ngậm và súc miệng.

Phương 8: Hoàng liên 3g, minh phàn 3g, muối ăn 3g. Các vị thuốc đem sắc với 200 ml nước, mỗi ngày 1 thang, để nguội rồi ngậm và súc miệng 3 đến 4 lần.

Phương 9: Hoắc hương, trạch lan, hương nhu, tế tân lượng bằng nhau, đem sắc lấy nước ngậm và súc miệng hàng .

Tác giả: Thạc sĩ Hoàng Khánh Toàn 
Nguồn: http://suckhoedoisong.vn

XOA BÓP GIẢM ĐAU CHÂN


Đau gót chân thường gặp ở người có tuổi, gót chân đau nhức, nhất khi đột ngột đứng dậy. Nguyên nhân gây đau gót chân là xương gót bị thoái hóa mọc gai, viêm bao hoạt dịch phần gót, viêm lớp đệm xương gót, viêm xung quanh gân cơ gót, viêm màng gân cơ bàn chân. Nếu không được điều trị triệt để, bệnh sẽ trở thành mạn tính và ảnh hưởng lớn đến việc đi lại.

Một số cách bấm huyệt:

1. Trước tiên, dùng tay ấn nhẹ vùng gót để xác định vị trí đau nhất rồi lấy ngón tay cái day điểm này từ ngoài vào trong, từ nhẹ đến mạnh, theo chiều kim đồng hồ chừng 5 phút. Tiếp đó, vẫn dùng ngón tay cái bấm với cường độ vừa phải trong khoảng 1 phút. Cuối cùng, xác định huyệt dũng tuyền là điểm nối 2/5 trước với 3/5 sau của đoạn nối đầu ngón chân thứ hai và điểm giữa bờ sau gót chân, trong chỗ lõm ở gan bàn chân. Day ấn huyệt này chừng 1 phút. Để tăng tác dụng, cần ngâm chân trong nước nóng chừng 7-10 phút trước khi tiến hành day bấm.

Huyệt phong trì.


Huyệt côn lôn.

Huyệt giải khê.
2. Xác định và day bấm huyệt phong trì chừng 5 phút. Vị trí huyệt phong trì là ở trong góc lõm do đáy hộp sọ và bờ ngoài khối cơ phía sau cổ (cơ thang) tạo nên, mỗi bên một huyệt. Day bấm huyệt vị này làm khí huyết được lưu thông, tuần hành xuống phía dưới bàn chân.

3. Xác định và day bấm huyệt túc căn chừng 5 phút. Vị trí huyệt túc căn là từ giữa nếp gấp cổ tay đo lên 8 phân. Đây là huyệt vị đặc trị chứng đau gót chân do bất cứ nguyên nhân nào. Nếu đau nhẹ thì chỉ day bấm 1-2 lần là khỏi, nếu nặng thì phải tiến hành 1-2 tuần mới thuyên giảm và ổn định.

4. Dùng ngón tay cái day ấn điểm đau từ 3-5 phút. Sau đó, dùng ngón tay cái day bấm các huyệt thừa sơn, tam âm giao, giải khê và côn lôn. Mỗi huyệt chừng 2-3 phút. Vị trí huyệt thừa sơn nằm ở giữa bắp chân phía sau. Huyệt tam âm giao nằm ở phía trên đỉnh mắt cá trong 3 tấc, ngay sát bờ trong xương chày. Huyệt giải khê nằm ở chỗ lõm giữa nếp gấp cổ chân. Vị trí huyệt côn lôn ở chỗ lõm giữa điểm cao nhất của mắt cá ngoài và bờ sau gân gót. Tiếp đó, miết từ 1/3 dưới cẳng chân đến gân gót chân, rồi dùng 3 ngón cái, trỏ và giữa day bóp gót chân. Cần vận động xoay khớp mắt cá chân theo chiều thuận và ngược kim đồng hồ từ 3 - 5 phút, rồi dùng bàn tay xát phía trong, phía ngoài gót chân cho đến khi có cảm giác nóng lên là được. Tiếp tục day điểm đau trong vòng nửa phút.

Các phương pháp trên có thể kết hợp với động tác dùng bàn chân bên này cọ xát gót chân, gân gót và lòng bàn chân bên kia. Ngoài ra, cũng có thể dùng dấm chua đun nóng và ngâm chân vào đó cho đến khi dấm nguội.


Tác giả: Thạc sĩ Nguyễn Sơn
Nguồn: http://suckhoedoisong.vn

ĂN UỐNG TRỊ GAN NHIỄM MỠ


Ở người bình thường, lượng mỡ trong gan dưới 5%. Do ăn uống nhiều chất béo (lipid) hoặc do rối loạn chuyển hóa làm cho lượng mỡ trong gan vượt quá 5% gọi là gan nhiễm mỡ. Siêu âm là phương pháp đơn giản phát hiện gan nhiễm mỡ. Về mặt điều trị, có nhiều biện pháp, tuy nhiên vấn đề kiêng kị trong ăn uống và sử dụng các món ăn – bài thuốc đóng một vai trò rất quan trọng.

Những người bị gan nhiễm mỡ nên ăn gì?

Ngô: Đây là thứ ngũ cốc đặc biệt thích hợp với người bị gan nhiễm mỡ. Theo kết quả nghiên cứu của y học hiện đại, ngô chứa nhiều các axit béo không no có khả năng thúc đẩy quá trình chuyển hóa của chất béo nói chung và cholesterol nói riêng. Theo quan niệm của dinh dưỡng học cổ truyền, ngô có vị ngọt, tính bình. Ngô công dụng điều trung kiện vị lợi niệu, thường được dùng cho trường hợp tỳ vị hư yếu, chán ăn, thủy thấp đình trệ, tiểu tiện bất lợi, phù thũng, rối loạn lipid máu, thiểu năng mạch vành. Ngô là món ăn phổ biến ở nước ta, nhất là tại vùng miền núi. Thường dùng dưới dạng cháo bột ngô.



Nhộng tằm: Vị ngọt mặn, tính bình, có công dụng ích tì bổ hư, trừ phiền giải khát. Theo dược lý học hiện đại, nhộng có tác dụng làm giảm cholesterol huyết thanh và cải thiện chức năng gan. Thường dùng dưới dạng món ăn hoặc tán thành bột để uống.

Kỷ tử:

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, kỷ tử có tác dụng ức chế quá trình tích tụ chất mỡ trong tế bào gan, thúc đẩy sự tăng sinh tế bào gan và cải thiện chu trình chuyển hóa chất béo.

Nấm hương: Được xem là loại thực phẩm lý tưởng cho người bị gan nhiễm mỡ. Trong nấm hương có chứa những chất có tác dụng làm giảm cholesterol trong máu và tế bào gan. Thường dùng dưới dạng thực phẩm để chế biến món ăn.

Lá trà (chè): Kinh nghiệm dân gian cho rằng lá trà có tác dụng giải trừ chất béo. Kết quả nghiên cứu hiện đại cho thấy nó có khả năng làm tăng tính năng đàn hồi thành mạch, làm giảm cholesterol máu và phòng chống sự tích tụ mỡ trong gan.



Lá sen: Cũng có tác dụng giảm mỡ máu, giảm béo và phòng chống sự tích tụ mỡ trong tế bào gan. Lá sen được dùng dưới dạng hãm với nước sôi thay trà hoặc nấu cháo lá sen.

Rau cần: Chứa nhiều vitamin, có công dụng làm mát gan, hạ cholesterol máu, thúc đẩy quá trình bài tiết các chất phế thải và làm sạch huyết dịch. Thường được dùng làm rau ăn. Ngoài ra, người bị gan nhiễm mỡ nên chú trọng bổ sung các loại rau tươi như cải xanh cải cúc, rau muống… có công dụng giải nhiệt làm mát gan: cà chua, cà rốt, măng bí đao, mướp dưa gang, dưa chuột… có công dụng thanh nhiệt, thông phủ, hành khí, lợi tiểu; các loại dầu thực vật như dầu lạc, dầu vừng, dầu đậu tương… chứa nhiều axit béo không no có tác dụng làm giảm cholesterol máu; các loại thịt, cá ít mỡ và thức ăn chế biến từ đậu tương, đậu xanh, đậu đen…

Và uống gì?

Nên dùng một trong những loại trà sau đây:

Trà khô 3g, trạch tả 15g, hai thứ hãm với nước sôi trong bình kín, sau 20 phút thì được. Có công dụng bảo vệ gan, tiêu mỡ, lợi niệu, giảm béo. Nghiên cứu hiện đại cho thấy, trạch tả có tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu, làm hạ cholesterol, triglycered và lipopro – tein có tỷ trọng thấp, góp phần phòng chống tình trạng xơ vữa động mạch.


Nấm hương được xem là thực phẩm lý tưởng cho người bị gan nhiễm mỡ.

Trà khô 2g, uất kim (có thể thay bằng nghệ vàng), cam thảo sao vàng 5g, mật ong 25g. Tất cả thái vụn, hãm với nước sôi, uống trong ngày; có công dụng làm gan thư thái, tiêu trừ tích trệ và lợi niệu. Uất kim đã được chứng minh là có tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu khá tốt.

Trà khô 3g, cát căn (sắn dây thái phiến) loa, lá sen 20g. Tất cả thái vụn hãm uống thay trà có công dụng giải độc, hạ mỡ máu, giảm béo. Cũng có thể chỉ cần dùng lá sen tươi hoặc khô thái vụn hãm uống thay trà hàng ngày.

Rễ cây trà 30g, trạch tả 60g, thảo quyết minh 12g. Tất cả thái vụn hãm uống trong ngày. Loại trà này thích hợp với người bị nhiễm mỡ gan kèm theo tình trạng rối loạn lipid máu, bệnh lý mạch vành.

Trà tươi 30g, sơn tra 10g. Hai vị hãm nước sôi uống hàng ngày có công dụng tiêu mỡ giảm béo. Nghiên cứu dược lý hiện đại đã chứng minh sơn tra có tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu rất tốt và góp phần thúc đẩy quá trình chuyển hóa chất đường và chất béo trong gan.

Hoa trà 2g, trần bì 2g, bạch linh 5g. Ba thứ thái vụn hãm với nước trong bình kín, sau 20 phút thì dùng được, uống thay trà trong ngày. Có công dụng kiện tì hóa thấp, lợi niệu trừ đàm. Cần chú ý kiêng kỵ các thực phẩm và đồ ăn quá béo như mỡ động vật, lòng đỏ trứng, não và gan gia súc, bơ…; các thứ quá cay và nóng như gừng, tỏi, ớt, hạt tiêu, rượu, cà phê, trà đặc…

Tác giả: Lương y Hoài Vũ
Nguồn: http://suckhoedoisong.vn

Chủ Nhật, 25 tháng 8, 2013

5 TÁC DỤNG CHỮA BỆNH BẤT NGỜ CỦA QUẢ VẢI


Hiện nay, vải đã vào mùa và được bày bán nhiều ở khắp mọi nơi. Vải là loại quả ngọt, dễ ăn, có tác dụng chữa bệnh tốt. Tuy nhiên không nên ăn quá nhiều trong một lúc, có thể gây nóng, rối loạn chuyển hóa đường trong cơ thể, gây hiện tượng dị ứng. 
QUẢ VẢI



Vải còn gọi là lệ chi, có thể ăn tươi hay sấy khô. Hạt vải (lệ chi hạch) thái mỏng phơi hay sấy khô được dùng làm thuốc. Trong hạt vải có tanin, độ tro, chất béo. Theo Đông y, hạt vải vị ngọt chát, tính ôn, có tác dụng tán hàn, chữa tiêu chảy ở trẻ em.

Phần áo hạt vải thường gọi là múi vải, thành phần chủ yếu là đường, ngoài ra có vitamin A, B, C. Vitamin A và vitamin B chỉ có trong múi vải tươi. Múi vải cũng là một vị thuốc trong Đông y, vị ngọt chua, tính bình, có tác dụng dưỡng huyết, giảm cơn khát, chữa những bệnh mụn nhọt. Ngoài ra, người ta còn dùng hoa vải, vỏ thân và rễ cây vải sắc lấy nước dùng súc miệng có thể chữa viêm miệng và đau răng.

Tuần hoàn máu: Cùi quả vải có chứa nhiều hợp chất hữu ích giúp máu tuần hoàn. Nếu ăn vải thường xuyên sẽ giúp máu tuần hoàn tốt, tốt cho người bị suy nhược. Cùi vải khô là thuốc bổ nguyên khí có lợi cho sức khỏe phụ nữ và nhóm người cao niên. Theo nghiên cứu thì vải có tác dụng hạn chế tắc nghẽn mạch máu, phá hủy tế bào và giảm nguy cơ đột quỵ hơn 50%.

Giảm đau: Để giảm đau người ta dùng hạt quả vải to, bổ đôi, đồ qua nước sôi rồi phơi khô, có tác dụng giảm đau, sưng tinh hoàn, hệ thống thần kinh, dạ dầy, thoát vị bẹn, giảm sưng các tuyến trong cơ thể.

Tốt cho tiêu hóa: Vải là loại quả chứa nhiều chất xơ nên có tác dụng rất tốt cho hệ thống tiêu hóa, hạn chế nguy cơ mắc bệnh táo bón, tiêu chảy.

Chữa đau răng, mụn nhọt: Dùng múi vải giã nát đắp lên vùng đau, bổ sung hồ nếp cán thành cao dán lên mụn nhọt.


Ngăn ngừa ung thư: Trong quả vải thiều chứa chất flavonoid có tác dụng rất tốt trong việc phòng ngừa nguy cơ ung thư vú ở phụ nữ. Ngoài flavonoid, trong quả vải còn chứa các loại vitamin C, đây là nguồn dưỡng chất mà cơ thể không thể sản xuất được, có tác dụng giúp cơ thể ngăn ngừa bệnh ung thư


Ngoài ra nó còn tốt cho xương, da và các mô cơ thể giúp ngăn ngừa các chứng bệnh như cảm lạnh, sốt, viêm họng, giảm đau.

Lưu ý: Các triệu chứng thường thấy là buồn nôn, mồ hôi ra nhiều, khát, khô miệng, mệt mỏi và ở thể nặng có thể gây nhức đầu, mê man, nhất là trẻ nhỏ và nhóm người mắc bệnh tiểu đường. Các triệu chứng đó không phải do vải mà do một loại nấm sống ở những núm quả vải bị dập nát, úng thối gây ra. Vì vậy, khi ăn vải nên chọn những quả còn tươi, không bị dập nát.

HẠ CHOLESTEROL MỘT CÁCH ĐƠN GIẢN


Bệnh tim mạch đang là nguyên nhân đầu tiên gây tử vong cao. Ăn uống và vận động đúng mực có thể giúp hạn chế đến 80% nguy cơ chết do tim mạch. 
BƯỞI
 
Một nghiên cứu mới của Anh thực hiện với hai nhóm người cho thấy nhóm người có những bữa ăn nhỏ chia thành nhiều lần trong ngày có hàm lượng cholesterol thấp hơn nhóm người chỉ ăn hai bữa chính, dù hấp thụ nhiều calorie và chất béo hơn. Sự cách biệt về hàm lượng cholesterol của mỗi nhóm là giảm từ 10-20% các nguy cơ mắc bệnh động mạch vành.

Thay thế bánh mì trắng và gạo trắng bằng bánh mì lúa mạch nguyên lức (bánh mì đen) là cách giảm hàm lượng glucid đơn và tăng hấp thụ glucid tổng hợp, làm tăng hàm lượng cholesterol tốt (HDL) lên một chút và hạ đáng kể lượng triglycerid, một acid béo có ảnh hưởng trực tiếp đến các bệnh tim mạch.

Cà phê là thức uống mà nhiều người không thể bỏ qua. Vì vậy những người có tiền sử bệnh tim mạch nên có cách thưởng thức khác một chút: lọc cà phê qua phin giấy để lọc bỏ bớt một số thành phần có thể làm tăng cholesterol. Theo một nghiên cứu của Pakistan thì bạn cũng có thể cho 1/2 muỗng cà phê quế bột hòa chung với cà phê phin. Điều này giúp giảm gần 30% hàm lượng cholesterol xấu (LDL) ở những người tiểu đường dạng 2.

Ăn bưởi thường xuyên cũng giúp tan mỡ và hạ cholesterol, do bưởi chứa nhiều pectin, một chất xơ hòa tan. Tuy nhiên, bưởi có thể ức chế sự hấp thụ của vài loại thuốc điều trị. Bạn nên xin ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Táo và các trái mọng cũng là nguồn pectin tốt.

NGUY CƠ NGỘ ĐỘC VÌ THỰC PHẨM KỴ NHAU


Các bác sĩ, chuyên gia cho biết, đôi khi nguy cơ ngộ độc thực phẩm không chỉ đến từ các vi sinh vật gây bệnh hay các loại hoá chất dùng để tẩm ướp, mà còn có thể đến từ sự kết hợp những loại thực phẩm không đúng cách. 
ẢNH MINH HỌA
 
Như món gan lợn xào với giá đỗ, hay rau muống xào tỏi rồi ăn cùng trứng thường được nhiều người chế biến vì nghĩ rằng đây đều là những thực phẩm bổ dưỡng cho cơ thể, nhưng theo các chuyên gia đó là những sự kết hợp không có lợi cho sức khoẻ.

Theo BS. An Thị Kim Cúc, nguyên Phó chủ nhiệm Khoa sức khoẻ cộng đồng, Trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội, khi tỏi được chiên quá cháy sém sẽ tạo ra một chất rất độc, vì vậy chúng ta không nên ăn trứng cùng với tỏi. Và việc xào nấu gan động vật với giá đỗ cũng không nên. Vì trong gan động vật có chứa nhiều hàm lượng như: đồng, sắt và một số nguyên tố kim loại khác, trong khi đó ở giá đỗ có rất nhiều vitamin C, nên khi xào 2 thứ này chung với nhau lượng vitamin C sẽ bị ôxy hóa, làm mất hết công hiệu.

Sự thiếu hợp lý trong cách kết hợp thực phẩm có thể gây những phản ứng không tốt cho sức khoẻ, thậm chí còn có thể gây nguy hại đến tính mạng. Có một số sản phẩm kỵ nhau mà nhiều người trong chúng ta không để ý đến khi chúng ta nấu chung với nhau hoặc ăn nhiều loại cùng một lúc. Vì trong quá hấp thu và chuyển hoá giữa các thành phần của thức ăn thì luôn có những tương tác phức tạp, chất này có thể kìm hãm sự hấp thu của chất kia, gây nên hậu quả là thức ăn trở thành gánh nặng đối với cơ thể.

Dưới đây là một số loại thực phẩm không nên kết hợp cùng nhau:

-Không nấu gan động vật với cà rốt, rau cần.

-Dưa chuột với cà chua.

-Sữa đậu nành và trứng gà.

-Thịt dê, thịt chó và nước chè.

-Củ cải trắng và các loại lê, táo, nho.

-Thịt dê và giấm.

-Quả hồng và cua, quả hồng cùng khoai lang.

-Thịt chó và tỏi.

-Cá chép và thịt cầy.

-Cà chua và khoai lang, khoai tây.

THIẾU THỂ DỤC DỄ BỊ HỘI CHỨNG TRAO ĐỔI CHẤT


Phụ nữ ít tập thể dục dễ bị hội chứng trao đổi chất, từ đó làm tăng nguy cơ bị béo phì. 
 
Nữ giới cần chăm chỉ tập thể dục để ngừa nguy cơ bị hội chứng trao đổi chất - Ảnh: Shutterstock
Hội chứng trao đổi chất là nhằm chỉ một loạt triệu chứng nguy hại cho sức khỏe như hàm lượng cholesterol cao, huyết áp cao và tăng cân, một khi các triệu chứng này xảy ra cùng một lúc có thể làm tăng nguy cơ bị bệnh tim mạch, đột quỵ và bệnh tiểu đường típ 2. 
“Những ai tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày ít có nguy cơ bị trầm cảm, bị cholesterol cao và ít bị hội chứng trao đổi chất”, chuyên gia Paul Loprinzi thuộc Đại học bang Oregon (Mỹ) nói. 
Công trình khảo sát ở 1.000 tình nguyện viên của các nhà khoa học Mỹ trên được công bố trên chuyên san Preventive Medicine

2 BỆNH RĂNG MIỆNG PHỤ NỮ MANG THAI THƯỜNG MẮC PHẢI


Khi mang thai, mẹ bầu có thể sẽ gặp phải nhiều phiền phức về sức khỏe, điển hình là 2 bệnh răng miệng phổ biến như sau 
 
Các bà bầu nên chú ý chăm sóc bản thân để tránh bệnh răng miệng. Ảnh minh họa
Rất nhiều phụ nữ mang thai thường bị các bệnh răng miệng khác. Nguyên nhân xuất phát chính là do sự cẩu thả trong chăm sóc răng miệng. Khi bị mắc bệnh răng miệng, các kháng thể của vi khuẩn dễ dàng thông qua máu mà xâm nhập vào tế bào thai và khiến cho thai nhi bị tim bẩm sinh. Không chỉ có vậy, các bác sĩ cho rằng, phụ nữ mang thai nếu bị mắc bệnh về răng miệng thì sẽ sinh ra những em bé bị nhẹ cân.
Dưới đây là 2 bệnh răng miệng mà các bà bầu thường gặp nhất trong thai kì.
1. Sâu răng
Trong thời kỳ mang thai, nhiều phụ nữ thường hay cảm thấy buồn nôn từ tuần thứ 4 đến tuần thứ 12 của thai kỳ. Điều này khiến lượng pH trong nước bọt bị giảm đi gây ra sự kháng axit và sự khử các chất khoáng ở răng gây ra các bệnh răng miệng. 
Ngoài ra, chế độ ăn uống khi mang thai cũng làm tăng sự thèm ăn vào khoảng thời gian đặc biệt như nửa đêm hoặc sáng sớm. Bên cạnh đó, nhiều thai phụ cẩu thả trong việc đánh răng là những nguyên nhân chính gây ra sâu răng.
Trong quá trình mang thai, sức đề kháng của cơ thể cũng bị giảm sút khiến bệnh sâu răng nhanh chóng phát triển. Bởi vậy, để ngăn ngừa căn bệnh sâu răng, các bà bầu hãy đánh răng kỹ và dùng nước súc miệng sau mỗi lần ăn. 
2. Viêm nướu 
Khi mang bầu, lượng estrogen trong cơ thể người phụ nữ tăng lên, có thể dẫn đến hình thành tế bào bị viêm đặc biệt là viêm nướu và dẫn đến nhiều bệnh răng miệng khác. Các tế bào này phát triển gây tắc nghẽn dịch nướu và sưng, dễn chảy máu khi bị chạm vào.
Giai đoạn này, răng miệng của bà bầu rất yếu và làm tăng sự tích tụ mảng bám, hình thành cao răng. Thói quen nhai kẹo cao su cũng là nguyên nhân làm căn bệnh này thêm trầm trọng. Ngoài ra, những thay đổi về miễn dịch trong suốt thai kỳ có liên quan đến sự giảm số lượng bạch cầu trung tính và hoạt động thực bào, giảm sự đáp ứng của lympho bào và làm sức đề kháng. Đó chính là những lý do khiến các sản phụ dễ bị viêm, đặc biệt là viêm nướu.
Chăm sóc răng miệng khi đang mang bầu
Để đảm bảo sức khỏe và tránh các bệnh răng miệng trong thời kỳ mang thai, các mẹ bầu nên nhớ những lưu ý sau:
- Hãy đánh răng sau khi ăn. Ngay cả khi bị viêm nướu hay sâu răng thì bà bầu cũng không được bỏ qua việc vệ sinh răng miệng.
- Mẹ bầu nên sử dụng chỉ nha khoa và hạn chế việc dùng tăm để tránh gây tổn thương lợi.
- Nên uống nhiều sữa và hạn chế dùng thực phẩm có chứa nhiều đường.
- Sau khi sinh con, mẹ bầu không nên dùng những thực phẩm quá nóng hoặc quá lạnh. Hãy tăng cường ăn rau xanh và uống sữa để giúp răng chắc khỏe hơn.
- Nên đi khám răng định kỳ.

NGĂN NGỪA DA SẦM VỎ CAM Ở PHỤ NỮ


“Da sần vỏ cam” hay còn gọi là cellulite, thường xuất hiện ở vùng mông và đùi là nỗi ám ảnh của không ít phụ nữ. 
Cellulite là những vùng mỡ tích tụ trên da làm cho da thô sần, mấp mô giống như vỏ quả cam sành - Ảnh: Shutterstock 
Cellulite là những vùng mỡ tích tụ trên da làm cho da thô sần, mấp mô giống như vỏ quả cam sành - Ảnh: Shutterstock
Bác sĩ da liễu Ariel Haus (Anh) chia sẻ những hiểu biết về “da sần vỏ cam” giúp phụ nữ ngăn ngừa cũng như cải thiện tình trạng của chúng, theo Metro.

Theo bác sĩ Haus, khoảng 95% phụ nữ đều bị cellulite ở một nơi nào đó trên cơ thể, ngay cả những người gầy cũng bị chứ không chỉ riêng người thừa cân. Cellulite thường là do di truyền.

Ngoài di truyền, chế độ ăn kiêng khắc nghiệt cũng góp phần không nhỏ khiến tình trạng cellulite càng nặng hơn. Bởi theo bác sĩ Haus, khi áp dụng chế độ ăn cứng nhắc sẽ khiến các yếu tố nội tiết như estrogen (estrogen là một trong những kích thích tố quan trọng giúp hình thành và làm nặng thêm tình trạng cellulite) thay đổi.

Cellulite cũng là “người bạn thân” của những phụ nữ làm việc văn phòng, những người thường hay ngồi lâu. Vì vậy, để ngăn ngừa tình trạng cellulite cho dân công sở, chị em phụ nữ nên tận dụng cơ hội để đứng nhiều hơn.

Những “da sần vỏ cam” này có thể từ từ biến mất nếu quý cô chọn những môn thể thao như bơi lội, đi bộ nhanh hay chạy. Những bài tập thể thao làm nóng làn da sẽ giúp tăng lưu lượng máu và nới lỏng các mô mỡ, bác sĩ Haus nói.

Để giúp ngăn ngừa cellulite, bác sĩ Haus khuyên nên hạn chế thực phẩm dầu tinh chế, thực phẩm đóng gói, thực phẩm chứa chất ngọt nhân tạo, chất phụ gia và hóa chất.
Theo TNO

Thứ Bảy, 24 tháng 8, 2013

LƯỜI ĐÁNH RĂNG RỂ MẮC BỆNH GÌ


Lười đánh răng, đánh răng chưa sạch không chỉ gây nên chứng bệnh hôi miệng, viêm nướu mà nó còn phát sinh thêm nhiều chứng bệnh khác… 
 
1. Khó khăn trong thụ thai 
Các nhà nghiên cứu người Australia phát hiện thấy, vi khuẩn trong răng miệng có thể dẫn đến viêm nhiễm tử cung, khiến việc thụ thai muộn so với dự định của bạn khoảng hai tháng. Bệnh đau răng cũng có liên can mật thiết tới việc đẻ non.
 
2. Viêm khớp
 
Tỷ lệ mắc bệnh viêm khớp của người bị bệnh răng miệng cao hơn những người khỏe mạnh khác gấp 8 lần.
 
3. Viêm phế quản
 
Một nghiên cứu mới cho biết, bệnh răng miệng và nhiễm trùng đường hô hấp có liên quan mật thiết với nhau. Những người vốn bị viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp, bệnh răng miệng sẽ càng nghiêm trọng hơn.
 
4. Rối loạn chức năng cương dương
 
Thông qua một thí nghiệm khoa học áp dụng với 70 người đàn ông Ấn Độ, các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng những người đàn ông có hàm răng không khỏe mạnh cũng là đối tượng khiến cho rối loạn chức năng cương dương (ED) nặng hơn. Các nhà khoa học cho rằng, bệnh răng miệng dẫn đến thiếu oxit nitric cần thiết trong máu, máu cung cấp cho dương vật sẽ không đủ và gây chứng ED.
5. Chứng mất trí
 
Bệnh răng miệng sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer. Các nhà nghiên cứu Đại học Columbia phát hiện ra rằng những người 60 tuổi trở lên mắc bệnh răng miệng hoặc rụng nhiều răng sẽ có vấn đề về bộ nhớ hơn những người đồng tuổi.
 
6. Bệnh tim 
Bệnh nha khoa khiến cho nguy cơ trụy tim tăng gấp đôi, một nghiên cứu liên quan đến 1.100 người tại Scotland cho thấy những người đánh răng ít hơn 2 lần một ngày sẽ tăng khả năng mắc bệnh về tim mạch.
 
7. Bệnh tiểu đường 
Các nhà nghiên cứu tại Đại học Edinburgh dựa trên 7 kết quả nghiên cứu có liên quan cho thấy, điều trị tốt các chứng bệnh nha khoa có thể làm giảm viêm nướu và có lợi trong việc giảm các biến chứng của bệnh tiểu đường như đau mắt. 
(theo VNE)

THẦN DƯỢC GIÚP BẠN GIẢM ĐAU LƯNG


Đau lưng là triệu chứng thường do nhiều nguyên nhân khác nhau. Theo các chuyên gia y tế, cơn đau lưng có thể hết trong vài ngày bằng các cách đơn giản. Thực tế, một số thực phẩm có đặc tính tự nhiên chống đau và chống viêm có thể giúp giảm các triệu chứng đau lưng của bạn nếu bạn thêm chúng vào chế độ ăn uống hàng ngày mà không cần dùng thuốc. 
 
Đau lưng do ngồi nhiều

TS Vũ Thanh Thủy, Khoa khớp (Bệnh viện Bạch Mai) cho biết, 80% bệnh nhân đến khám và điều trị chứng đau thắt lưng tại khoa Khớp là nhân viên văn phòng. Nếu không điều trị kịp thời sẽ làm biến dạng các đốt sống, cơn đau xuất hiện thường xuyên và khó đáp ứng với các liệu pháp điều trị. TS Vũ Thanh Thủy cho biết, tại Việt Nam, nhóm lao động phải ngồi liên tục có tỷ lệ mắc bệnh đau lưng ngày càng cao.
Đối tượng hay bị đau lưng là nhân viên văn phòng, lái xe, phi công, giáo viên, thợ may – những nghề phải ngồi hoặc đứng khom lưng lâu, ít hoạt động thể lực dễ mắc chứng  đau vùng lưng, thắt lưng. Căn bệnh này thường  xuất hiện từ tuổi trung niên. Bên cạnh đó, những thanh thiếu niên mải mê chơi games hay bị đau lưng từ trẻ, do để lưng làm việc lâu trong tư thế không đúng. Nhiều người đau lưng do va chạm, nằm ngồi, bê, khiêng vác, làm việc với máy tính, ngủ sai tư thế… khiến các dây chằng và mô mềm vùng thắt lưng bị giãn và cơn đau xuất hiện. Ngoài ra, đau lưng cấp do thời tiết làm các cơ, dây chằng, mạch máu và thần kinh vùng lưng bị co giãn quá mức, gây đau mỏi lan toả hai bên cột sống. 

Biểu hiện đau lưng do làm việc trong một tư thế cố định sẽ đau nhức âm ỉ dọc cột sống, khó khăn khi cúi, ngửa, xoay. Đau lưng do vận động sẽ đau nhức ở một vị trí, sờ nắn có cảm giác đau… Khi mang vác nặng, đi giầy, dép cao gót làm trọng lực cơ thể dồn về phía trước cũng gây đau lưng cấp.

Thực phẩm ngăn ngừa và chữa đau lưngTheo các chuyên gia, đau lưng thông thường có thể hết trong vài ngày. Một số thực phẩm có đặc tính tự nhiên chống đau và chống viêm có thể giúp giảm các triệu chứng đau lưng của bạn nếu bạn thêm chúng vào chế độ ăn uống hàng ngày. Dưới đây là một số thực phẩm giúp giảm đau và ngăn ngừa bệnh đau lưng bạn có thể tham khảo:

Cá có chứa hàm lượng cao các axit béo omega-3, có thể giúp giảm viêm. Đau lưng là một hình thức viêm nội bộ, thêm cá trong chế độ ăn uống của bạn có thể giúp giảm mức độ đau đớn do những cơn đau lưng gây nên. Omega-3 ở mức độ cao giúp giảm đáng kể tình trạng viêm gây ra cơn đau lưng. Nếu bạn không thể ăn nhiều cá thì cần bổ sung omega-3 từ các loại dầu cá. Tuy nhiên bổ sung dầu cá cần phải tham khảo ý kiến của thầy thuốc.
Rau quả
Hầu hết các loại trái cây và rau quả là ít calo và nhiều chất xơ, vitamin và khoáng chất. Ăn nhiều trái cây và rau quả sẽ giúp duy trì trọng lượng của cơ thể một cách dễ dàng hơn, giúp giảm cân ở những người béo phì. Việc duy trì một trọng lượng vừa phải sẽ giảm áp lực tác dụng lên các vùng xương khớp, xương cột sống. Do đó nó sẽ có tác dụng giảm bớt các cơn đau. Bên cạnh đó một số loại trái cây và rau có thêm đặc tính chống đau rất tốt như: anh đào, nam việt quất, nho đỏ, trái cây họ cam quýt chứa nhiều vitamin C. Những loại trái cây này giúp trì hoãn sự tiến triển của viêm khớp, giảm các cơn đau lưng.
Gia vị 
Trong bữa ăn hàng ngày, một số loại gia vị mà thành phần của nó giúp giảm đau như: củ nghệ, củ gừng có tác dụng giảm sức, bảo vệ các khớp sương. 
Các loại hạt

Vừng đen: V
ừng đen có khả năng trị ngũ tạng hư tổn, làm tăng khí lực và làm vững gân cốt. Trong dân gian thường dùng rượu vừng đen để trị chứng đau khớp, tứ chi yếu liệt và lưng đau gối mỏi ở người già. Dân gian thường dùng cháo vừng đen để bổ thận và chữa chứng yêu thống.
Hạt sen: Trong đông y, hạt sen rất thích hợp với chứng đau lưng mạn tính do thận hư hoặc có kèm theo hàn thấp.
Hạt dẻ: Hạt dẻ có công dụng bổ thận khí, kiện tỳ vị, làm mạnh lưng gối. Để trị chứng đau lưng mỗi ngày nên ăn 10 hạt dẻ hoặc giả nấu cháo hạt dẻ ăn thường xuyên.
Để tránh và ngăn ngừa đau lưng, bạn nên tránh các loại thực phẩm có chứa nhiều chất béo, đường. Thực phẩm chứa nhiều đường, chất béo như đồ ăn nhanh, các món ăn chiên, rán, xào sẽ làm cho bệnh đau lưng thêm trầm trọng.
Như vậy thay đổi chế độ ăn uống cũng là một cách điều trị bệnh hiểu quả. Việc ăn những thực phẩm nhất định có thể giúp kiểm soát cơn đau và viêm nhiễm, chế độ ăn uống khỏe mạnh kết hợp với các hình thức điều trị khác như tập thể dục nhẹ nhàng và kéo dài, thư giãn, và dùng thuốc sẽ giúp điều trị hiệu quả bệnh đau lưng.
Theo Vnmedia

TRÁNH ĐAU LƯNG KHI NGỦ


Mất ngủ là nỗi ám ảnh của không ít người. Nếu bạn bị đau lưng, ngoài cảm giác đau đớn khó chịu nó còn phá hỏng giấc ngủ và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. 
 
Yoga góp phần cải thiện tình trạng đau lưng
Sau đây là một số cách mà bạn có thể thực hiện để phòng ngừa và giảm đau lưng.

Theo dõi cân nặng. Trọng lượng cơ thể và mỡ bụng thừa sẽ tạo áp lực lớn trên lưng bạn và gây đau lưng. Muốn giảm đau lưng khi ngủ đồng nghĩa với việc giảm cân. Hãy kiểm tra chế độ ăn uống và vận động thể chất của mình. Không chỉ giúp cơ thể trở nên thon gọn, một chế độ ăn uống lành mạnh cùng một lịch trình vận động thể chất đều đặn sẽ góp phần xóa đi nỗi ám ảnh đau lưng mỗi khi vào giường ngủ.

Tắm tối. Tình trạng căng cơ có thể gây stress và khiến bạn không thể thư giãn trước khi vào giường ngủ. Nó khiến bạn khó co duỗi cơ và bị đau thốn. Vì vậy, bạn có thể tắm bằng nước ấm và xoa bóp vùng cổ, vai và lưng để tránh tình trạng căng cơ trước khi đi ngủ.

Tập yoga. Đây là phương pháp nhằm giảm nhẹ tình trạng căng cơ lưng, bụng, đùi và những phần khác của cơ thể, vốn có thể góp phần làm giảm đau lưng. Hãy dành vài phút trước khi đi ngủ để tập yoga. Cần chọn loại yoga chuyên trị đau lưng.

Tư thế ngủ. Nằm như thế nào cũng ảnh hưởng đến sức khỏe của toàn bộ cơ thể. Tư thế ngủ không đúng sẽ góp phần gây đau lưng, ngược lại sẽ giúp giảm nhẹ triệu chứng này. Những người thường ngủ trong tư thế nằm sấp hay nằm nghiêng dễ bị đau lưng khi ngủ hoặc lúc thức giấc. Thay đổi tư thế ngủ sao cho ngay ngắn, cân bằng là điều cần thiết nếu không muốn làm khổ cái lưng.

Rời giường đúng cách. Không ít người cảm thấy mệt mỏi khi rời khỏi giường hoặc những chứng đau kinh niên thường trở nên dữ dội hơn lúc thức giấc. Lời khuyên cho bạn là khi muốn rời khỏi giường, trước hết hãy nằm nghiêng người. Sau đó cho chân ra phía mép giường, dùng tay chống người lên đồng thời cho chân xuống đất. Ngồi trên giường vài giây trước khi đứng thẳng lên. Việc ngồi lại như vậy giúp bạn tránh được nguy cơ chóng mặt do tụt huyết áp.

Kiểm tra nệm. Những chiếc nệm cũ có thể gây đau lưng. Nếu bạn đang sử dụng tấm nệm 2 mặt, hãy thay đổi mặt nệm thường xuyên để duy trì độ bền và không gây lõm nệm quá mức. Nếu chỉ có một mặt, bạn có thể xoay nó 180 độ để nệm được bền hơn. Nếu đã sử dụng nệm trên 10 năm thì đã đến lúc bạn mua nệm mới. Chú ý chọn loại nệm có thể đảm bảo sự thông thoáng, tránh bí hơi.